Đẩy mạnh triển khai các dịch vụ môi trường rừng

Thứ ba - 28/07/2026 10:28
Trên thế giới, nhiều quốc gia triển khai phong phú các loại dịch vụ môi trường rừng và thuế carbon. Là tỉnh có diện tích rừng lớn, Gia Lai cần có chiến lược và kế hoạch khai thác các nguồn dịch vụ này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và lâm nghiệp quốc gia và đóng góp cho mục tiêu phát thải ròng bằng "0" (Net Zero 2050).
Đẩy mạnh triển khai các dịch vụ môi trường rừng
Trong việc đẩy mạnh các dịch vụ môi trường rừng, thì tín chỉ carbon rừng cần được hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế để có giá trị cao, tham gia thị trường rộng và phải đẩy mạnh các dự án carbon rừng (Theo K.5, Đ.2. NĐ. 180/2026) quy định. Ở tầm cả nước, trong vòng 10 năm tới, các dự án carbon rừng có thể được xem xét ưu tiên như sau:
TT LOẠI DỰ ÁN LỢI ÍCH CHÍNH
1 Bảo vệ rừng hiện có và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên Bảo tồn đa dạng sinh học, giữ nước, hấp thụ carbon, giảm thiên tai.
2 Phục hồi rừng tự nhiên bị suy thoái Khôi phục chức năng hệ sinh thái với chi phí thấp hơn trồng mới trên diện rộng.
3 Dự án carbon rừng (REDD+, ARR, IFM,...) Tạo nguồn tài chính từ thị trường carbon, hỗ trợ quản lý rừng bền vững.
4 Bảo tồn đa dạng sinh học và hành lang sinh thái Bảo vệ các loài nguy cấp, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
5 Phục hồi rừng ngập mặn và rừng ven biển Chống xói lở, giảm sóng, bảo vệ đê biển, hấp thụ carbon xanh.
6 Phát triển rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ Nâng cao giá trị kinh tế, tăng tích lũy carbon, giảm khai thác rừng tự nhiên.
7 Nông lâm kết hợp và cảnh quan bền vững Tăng sinh kế, chống thoái hóa đất, đa dạng hóa thu nhập.
8 Phục hồi đất trống đồi núi trọc Chống xói mòn, mở rộng độ che phủ rừng.
9 Du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường Tăng thu nhập cộng đồng, thúc đẩy bảo tồn.
10 Giáo dục môi trường và chuyển đổi số trong quản lý rừng Nâng cao hiệu quả quản lý và nhận thức lâu dài.
      Nếu xét theo khả năng tạo nguồn tài chính bền vững, thứ tự ưu tiên có thể là:
  1. Dự án carbon rừng.
  2. Dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
  3. Phát triển rừng gỗ lớn.
  4. Du lịch sinh thái.
  5. Bảo tồn đa dạng sinh học.
     Nếu xét theo mức độ đóng góp cho mục tiêu Net Zero, thứ tự có thể là:
  1. Bảo vệ rừng tự nhiên.
  2. Phục hồi rừng tự nhiên.
  3. Phát triển rừng gỗ lớn.
  4. Phục hồi rừng ngập mặn.
  5. Dự án carbon rừng.
    Nếu mục tiêu là tối đa hóa lợi ích quốc gia trong 10 năm tới, có thể gộp các dự án thành 5 nhóm ưu tiên chiến lược thay vì nhiều loại dự án riêng lẻ:
  1. Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
  2. Phát triển thị trường carbon rừng và tín chỉ carbon.
  3. Bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi hệ sinh thái trọng yếu (rừng tự nhiên, rừng ngập mặn, hành lang sinh thái).
  4. Phát triển rừng trồng chất lượng cao và kinh tế lâm nghiệp bền vững.
  5. Chuyển đổi số, giám sát tài nguyên rừng và phát triển sinh kế cộng đồng.
        Về các loại dịch vụ môi trường rừng cần được ưu tiên triển khai trong cả nước và ở Gia Lai:
       Việc xác định thứ tự ưu tiên các loại dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) nên dựa trên ba nhóm tiêu chí chính:
  1. Tầm quan trọng đối với an ninh sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Khả năng tạo nguồn thu ổn định và bền vững.
  3. Tiềm năng tài nguyên rừng và nhu cầu thực tế của từng vùng.
      Theo các tiêu chí này, có thể đề xuất như sau:
1. Thứ tự ưu tiên triển khai trên phạm vi cả nước
TT  DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG
LÝ DO
1 Điều tiết, duy trì và cung cấp nguồn nước cho thủy điện, nước sinh hoạt và sản xuất Là nguồn thu DVMTR lớn nhất hiện nay, đã có cơ chế vận hành và bao phủ hầu hết các lưu vực lớn.
2 Hấp thụ, lưu giữ carbon; giảm phát thải khí nhà kính (tín chỉ carbon rừng) Tiềm năng tăng trưởng rất lớn trong giai đoạn 2026–2035, gắn với thị trường carbon trong nước và quốc tế.
3 Bảo tồn đa dạng sinh học Phù hợp với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái.
4 Phòng chống xói mòn, bồi lắng lòng hồ, lòng sông Rất quan trọng đối với các lưu vực hồ chứa thủy điện, thủy lợi và vùng đồi núi.
5 Hạn chế thiên tai (lũ quét, sạt lở, xâm nhập mặn...) Giá trị xã hội rất lớn nhưng còn khó lượng hóa để hình thành cơ chế chi trả rộng rãi.
6 Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giáo dục môi trường Tiềm năng phát triển tốt ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn và rừng có cảnh quan đẹp.
7 Cung cấp cảnh quan, giá trị văn hóa và sức khỏe cộng đồng Giá trị ngày càng tăng nhưng cơ chế chi trả còn đang hoàn thiện.
        Trong khoảng 10 năm tới, hai loại dịch vụ có khả năng tạo nguồn tài chính lớn nhất vẫn là:
- Dịch vụ điều tiết nguồn nước.
- Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon.
        Đây cũng là hai lĩnh vực có thể tạo nguồn lực để tái đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.
2. Thứ tự ưu tiên đối với tỉnh Gia Lai
         Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập có một số lợi thế nổi bật:
- Diện tích rừng tự nhiên lớn, từ rừng đầu nguồn đến rừng ngập mặn ven biển, tiềm năng tích lũy carbon cao.
- Nhiều lưu vực sông và hồ chứa phục vụ thủy điện, thủy lợi.
- Nhiều khu rừng có giá trị đa dạng sinh học và kết nối sinh cảnh.
- Tiềm năng phát triển thị trường tín chỉ carbon .
            Vì vậy, thứ tự ưu tiên có thể xem xét như sau:
TT DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1 Điều tiết nguồn nước cho thủy điện, thủy lợi và nước sinh hoạt
2 Hấp thụ và lưu giữ carbon rừng
3 Bảo tồn đa dạng sinh học và hành lang sinh thái
4 Kiểm soát xói mòn, bảo vệ đất và giảm bồi lắng hồ chứa
5 Giảm rủi ro thiên tai (lũ quét, sạt lở, hạn hán)
6 Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường
7 Bảo vệ cảnh quan và giá trị văn hóa của các cộng đồng địa phương
      Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon nên được xem là một trong những trụ cột phát triển mới, bên cạnh dịch vụ điều tiết nguồn nước đang được triển khai. Trong việc hấp thụ và lưu giữ carbon rừng, cần quan tâm đến rừng tự nhiên, rừng ngập mặn ven biển và rừng trồng gỗ lớn là những đối tượng có khả năng hấp thụ và lưu giữ carbon rừng nhiều nhất.
       Nói chung trong vòng 10 năm tới, đối với cả Việt Nam và Gia Lai, có thể hình dung ba trụ cột ưu tiên như sau:
  1. Dịch vụ nguồn nước – bảo đảm an ninh nước và duy trì nguồn thu DVMTR hiện có.
  2. Dịch vụ carbon rừng – mở rộng thị trường carbon và tăng nguồn tài chính cho bảo vệ rừng.
  3. Dịch vụ đa dạng sinh học – bảo tồn hệ sinh thái và thu hút các nguồn tài chính cho bảo tồn.
          Ba trụ cột này có tính bổ trợ lẫn nhau: Rừng được bảo vệ tốt sẽ đồng thời cung cấp nước, lưu giữ carbon và duy trì đa dạng sinh học, qua đó tối đa hóa giá trị kinh tế, sinh thái và xã hội của tài nguyên rừng./.
 

Tác giả bài viết: PGS.TS. Nguyễn Danh - Nguyên Phó trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh Gia Lai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

  • Đang truy cập32
  • Hôm nay2,607
  • Tháng hiện tại51,378
  • Tổng lượt truy cập3,708,070
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây